Lịch kinh tế

Vàng làm gì sau báo cáo việc làm của Mỹ

Vào thứ Sáu đầu tiên của hầu hết các tháng, lúc 08:30 giờ New York, báo cáo việc làm Mỹ được công bố và vàng thường biến động mạnh. Đây là cả 57 lần công bố từ 7 tháng 1, 2022, kèm mức thay đổi việc làm và biến động của vàng 15 phút và 1 giờ sau, từ các thanh vàng giao ngay 1 phút.

Trong một giờ sau đó

Vàng tăng trong một giờ sau 28 trong số 55 lần công bố có biến động ở đây, từ 7 tháng 1, 2022 đến 2 tháng 10, 2026.

Mức biến động thường gặp

Mức biến động ở giữa trong một giờ đó, tăng hay giảm, là 0,35%. Một nửa số lần công bố làm vàng biến động ít hơn mức này, nửa còn lại nhiều hơn.

Những giờ biến động mạnh nhất

Mức tăng lớn nhất là +1,52% vào 1 tháng 8, 2025. Mức giảm lớn nhất là -1,72% vào 3 tháng 2, 2023.

Đây là bảng đếm những gì đã xảy ra, không phải dự báo.

Mọi lần công bố kể từ 7 tháng 1, 2022

Số liệu (giờ New York)Việc làm (payrolls)Vàng, 15 phútVàng, 1 giờVàng lúc công bố

tháng 9 năm 2026
29K+0,58%+0,17%4.186,57 $

tháng 8 năm 2026
162K-1,77%-1,35%4.472,96 $

tháng 7 năm 2026
-23K+1,32%+1,08%4.310,09 $

tháng 6 năm 2026
57K+1,65%+1,17%4.065,48 $

tháng 5 năm 2026
172K-0,43%-1,35%4.465,20 $

tháng 4 năm 2026
115K+0,28%+0,35%4.710,69 $

tháng 3 năm 2026
178K–––

tháng 2 năm 2026
-92K+0,76%+0,42%5.083,23 $

tháng 1 năm 2026
130K-0,46%-0,25%5.083,77 $

tháng 12 năm 2025
50K+0,31%+0,47%4.473,22 $

tháng 11 năm 2025
64K+0,06%+0,56%4.301,55 $

tháng 9 năm 2025
119K-0,13%-0,13%4.086,02 $

tháng 8 năm 2025
22K+0,81%+0,68%3.554,89 $

tháng 7 năm 2025
73K+1,14%+1,52%3.301,63 $

tháng 6 năm 2025
147K-1,12%-0,52%3.349,89 $

tháng 5 năm 2025
139K-0,17%-0,15%3.358,91 $

tháng 4 năm 2025
177K-0,09%-0,05%3.259,24 $

tháng 3 năm 2025
228K-0,27%-0,69%3.097,18 $

tháng 2 năm 2025
151K+0,36%+0,16%2.912,46 $

tháng 1 năm 2025
143K-0,04%+0,33%2.864,15 $

tháng 12 năm 2024
256K-0,06%+0,44%2.677,45 $

tháng 11 năm 2024
227K+0,01%-0,22%2.635,60 $

tháng 10 năm 2024
12K+0,18%+0,10%2.751,09 $

tháng 9 năm 2024
254K-0,61%-0,21%2.657,22 $

tháng 8 năm 2024
142K+0,33%-0,31%2.516,55 $

tháng 7 năm 2024
114K+0,59%+0,39%2.456,56 $

tháng 6 năm 2024
206K+0,27%+0,34%2.366,46 $

tháng 5 năm 2024
272K-0,61%-0,36%2.333,91 $

tháng 4 năm 2024
175K+0,30%+0,21%2.296,28 $

tháng 3 năm 2024
303K-0,31%-0,04%2.296,42 $

tháng 2 năm 2024
275K+0,72%+0,20%2.165,23 $

tháng 1 năm 2024
353K-0,68%-1,09%2.052,79 $

tháng 12 năm 2023
216K-0,27%+0,37%2.039,45 $

tháng 11 năm 2023
199K-0,21%-1,06%2.027,62 $

tháng 10 năm 2023
150K+0,72%0,00%1.989,12 $

tháng 9 năm 2023
336K-0,41%+0,23%1.819,87 $

tháng 8 năm 2023
187K+0,12%+0,13%1.945,94 $

tháng 7 năm 2023
187K+0,38%+0,49%1.932,39 $

tháng 6 năm 2023
209K-0,07%-0,01%1.921,49 $

tháng 5 năm 2023
339K-0,34%-0,15%1.979,17 $

tháng 4 năm 2023
253K-1,25%-1,26%2.033,98 $

tháng 3 năm 2023
236K–––

tháng 2 năm 2023
311K+0,54%+0,85%1.834,01 $

tháng 1 năm 2023
517K-1,34%-1,72%1.913,86 $

tháng 12 năm 2022
223K+0,64%+0,54%1.836,03 $

tháng 11 năm 2022
263K-0,82%-0,70%1.798,48 $

tháng 10 năm 2022
261K+0,36%+0,88%1.650,28 $

tháng 9 năm 2022
263K-0,53%-0,53%1.710,43 $

tháng 8 năm 2022
315K-0,04%+0,31%1.705,21 $

tháng 7 năm 2022
528K-0,84%-1,02%1.788,86 $

tháng 6 năm 2022
372K-0,25%+0,04%1.741,08 $

tháng 5 năm 2022
390K-0,26%-0,15%1.863,65 $

tháng 4 năm 2022
428K+0,01%-0,21%1.884,40 $

tháng 3 năm 2022
431K+0,10%-0,29%1.930,08 $

tháng 2 năm 2022
678K-0,02%+0,32%1.944,65 $

tháng 1 năm 2022
467K-0,84%-0,74%1.813,13 $

tháng 12 năm 2021
199K+0,08%+0,18%1.788,92 $

Việc làm: mức thay đổi tổng số việc làm phi nông nghiệp so với tháng trước, đúng như mỗi lần công bố in ra lần đầu (các điều chỉnh về sau không hiển thị). Công bố lúc 08:30 giờ New York, từ kho lưu trữ Employment Situation của BLS.

Cách chúng tôi đo biến động

Biến động được tính từ phút công bố, đọc theo chính mỗi lần công bố. Chúng tôi lấy giá mở cửa của thanh 1 phút bắt đầu đúng phút đó và giá mở cửa của thanh sau đó 15 và 60 phút, rồi tính phần trăm thay đổi giữa chúng.

Giá vàng là các thanh 1 phút của vàng giao ngay (XAU/USD) phía sau biểu đồ vàng của Pravex, cũng chính là các thanh bạn thấy khi mở biểu đồ. Ngày, giờ và số liệu công bố đến từ cơ quan phát hành, và mỗi hàng đều có liên kết đến bản công bố. 2 lần công bố trong danh sách không có biến động, vì lúc đó vàng đang nghỉ giữa ngày hoặc trong giờ nghỉ lễ, hoặc thiếu một thanh giá.

Vì sao vàng theo dõi báo cáo việc làm

Báo cáo Employment Situation đếm số việc làm Mỹ tăng thêm hoặc mất đi và tỷ lệ thất nghiệp. Thị trường lao động mạnh cho phép Fed giữ lãi suất cao lâu hơn, thường nâng đô la và đè nặng lên vàng; thị trường lao động yếu thì ngược lại. Nhà giao dịch gọi con số chính là NFP, viết tắt của nonfarm payrolls.

Lần tiếp theo

Lần công bố tiếp theo vào 6 tháng 11, 2026, lúc 08:30 giờ New York. Hàng này được điền sau đó một giờ. giờ công bố theo đồng hồ của bạn.

Hỏi và đáp

Vàng tăng hay giảm sau NFP?

Cả hai. Trong 55 báo cáo việc làm có biến động trên trang này, vàng tăng trong một giờ sau 28 lần. Mức tăng lớn nhất là +1,52% vào 1 tháng 8, 2025, mức giảm lớn nhất -1,72% vào 3 tháng 2, 2023.

NFP công bố lúc mấy giờ?

Lúc 08:30 giờ New York, thường vào thứ Sáu đầu tiên của tháng. Lần tiếp theo vào 6 tháng 11, 2026, lúc 08:30 giờ New York.

Số liệu trên trang này lấy từ đâu?

Ngày, giờ và số liệu công bố đến từ cơ quan phát hành, và mỗi hàng đều có liên kết đến bản công bố. Biến động của vàng do Pravex tính từ các thanh 1 phút của vàng giao ngay (XAU/USD) trên biểu đồ vàng của chúng tôi. Không có gì ở đây là dự báo.

Vàng sau các số liệu khác

Cùng một bảng cho các số liệu khác của Mỹ mà nhà giao dịch vàng theo dõi: Vàng sau CPI, Vàng sau FOMC, Vàng sau PCE. biểu đồ giá vàng trực tiếp.

Trang này bằng các ngôn ngữ khác: English, Bahasa Indonesia, ไทย, 日本語, Bahasa Melayu, Türkçe, Русский, Português (Brasil), Español, Italiano, Français.

Không phải lời khuyên tài chính. Đọc tuyên bố miễn trừ trách nhiệm của chúng tôi.

Biểu đồ chuyên nghiệp. Không có công cụ bị khóa.

Biểu đồ vàng, dầu, chỉ số Mỹ và tiền mã hóa, mọi công cụ đều miễn phí.

Mở biểu đồ

Không cần thẻ, không dùng thử, không cửa sổ nhắc nâng cấp.